Liên Kết

Header Ads

Giá La Phông nhựa PVC NAno Giả Vân Gỗ Giá bao nhiêu tiền 1m2 Tại Tphcm Sài Gòn Theo m2 2022 Hoàn Thiện Trọn Gói

Giá La Phông Trần nhựa PVC Giả Vân Gỗ Giá bao nhiêu tiền 1m2 Tại Tphcm Sài Gòn Theo m2 2022 Hoàn Thiện Trọn Gói
Trần nhựa là gì và các loại trần nhựa

Định nghĩa trần nhựa

Trước khi tìm hiểu các loại trần nhựa phổ biến trên thị trường hiện nay, thì chúng ta nên hiểu rõ trần nhựa là gì?

Trần nhựa chính là một loại vật liệu được làm bởi bột nhựa PVC kết hợp cùng một số chất phụ gia khác để tạo độ dài và khả năng chống cháy cho sản phẩm. Trước đây, trần nhà bằng PVC được lựa chọn phổ biến khi thị trường vật liệu trần nhà chưa đa dạng.

Trần gỗ nhựa là  loại tấm ốp được sản xuất từ vật liệu nhựa tổng hợp composite . Gỗ nhựa Composite là kết quả của việc kết hợp giữa gỗ, chất dẻo (nhựa) và một số ít chất phụ gia nhằm tăng cường đặc tính. Vì vậy nó được gọi là vật liệu sợi tự nhiên được gia cường bằng composite nhựa.

Gỗ nhựa là loại vật liệu thân thiện với môi trường với nguồn gỗ sử dụng là bột gỗ được chế biến, kiểm định kỹ càng từ các rừng trồng nguyên liệu hoặc mạt cưa, vụn bào… và nhựa PVC. Bột nhựa gỗ được trộn đều, đồng nhất rồi đi qua dây chuyền hợp nhất tạo ra hạt compound, từ các hạt compound là nguyên liệu duy nhất cho dây chuyền máy đùn, ép thành các hình dạng theo yêu cầu.

 Trần nhựa vân gỗ  khá đa dạng mẫu mã sản phẩm. Bạn có thể tìm thấy nhiều mẫu thiết kế với trang trí họa tiết khác nhau. Họa tiết được ưa chuộng nhất hiện nay là vân gỗ. Các hình ảnh vân gỗ được in trên bề mặt của trần nhựa đem đến vẻ đẹp sang trọng và quý phái cho không gian của bạn.



Giới thiệu về tấm nhựa PVC Nano

Tấm nhựa PVC Nano là sản phẩm được ứng dụng sản xuất với công nghệ nano đột phá có nguyên liệu chủ yếu là bột nhựa PVC +PDR  và các chất phụ gia, đem tới một sản phẩm có chất lượng tuyệt hảo, khả năng cách âm, cách nhiệt, chống thẩm nước, ẩm mốc, oxi hóa vượt trội hơn so với các loại vật liệu thông thường.

Những ưu điểm vượt trội của tấm nhựa PVC phủ Nano

• Sản phẩm được kiểm định chất lượng, đạt tiêu chuẩn an toàn tuyệt đối cho người sử dụng và thân thiện với môi trường.

• Mẫu mã đa dạng, phong phú với nhiều họa tiết vân gỗ, vân đá phù hợp với mọi không gian lắp đặt từ phòng khách, phòng ngủ, phòng bếp... Đem đến sự sang trọng, đẳng cấp cho khu vực lắp đặt.

• Nhựa PVC có độ cứng cao, khả năng chịu lực tốt, không bị các tác động của thời tiết làm cong vênh, mối mọt, hư hỏng vì thế tuổi thọ khá cao lên tới 30 năm sử dụng phù hợp với mọi điều kiện thời tiết.

• Tích hợp nhiều tính năng hoàn hảo như cách âm, cách nhiệt, chống ẩm mốc, chống xước...

• Tấm nhựa PVC vân đá, vân gỗ có khả năng giống vật liệu đá và gỗ tự nhiên lên tới 99% nhưng với chi phí bỏ ra rất thấp so với các vật liệu tự nhiên.

• Dễ dàng vệ sinh, lau chùi làm bề mặt sản phẩm luôn bóng và mới theo thời gian.

2. Phân loại tấm ốp nhựa PVC Nano trên thị trường


Hiện nay trên thị trường dựa vào mẫu mã bề mặt tấm, nhựa PVC Nano được chia làm 2 loại đó là PVC vân gỗ và nhựa PVC giả đá. Về cơ bản 2 dòng sản phẩm này có cấu tạo và ưu điểm giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc, đường vân bề mặt sản phẩm. Tùy vào kiến trúc tổng thể của công trình xây dựng cũng như sở thích, khách hàng có thể lựa chọn mẫu PVC mình yêu thích.
1 Tấm nhựa PVC giả đá



Mang những đặc điểm nổi bật của sự kết hợp giữa nhựa PVC, bột đá, lớp phủ UV cùng với vân đá đem tới sản phẩm có màu sắc giống đá tự nhiên, sang trọng.
Các mẫu nhựa PVC giả đá ưa chuộng sử dụng:
- Tấm nhựa giả đá hoa cương PVC
- Tấm nhựa giả đá Marble
- Tấm nhựa giả đá Granite

Tấm nhựa ốp tường vân đá
2.2 Tấm nhựa PVC vân gỗ
• Có cấu tạo 4 lớp bao gồm:
Lớp đế, lớp keo, lớp trang trí và lớp bảo vệ bề mặt
• Hiện có nhựa PVC vân gỗ có rất nhiều màu sắc, đường vân sang trọng cho khách hàng lựa chọn.

3. Thi công tấm nhựa PVC ốp tường


Nhựa PVC ốp tường là giải pháp tối ưu cho các công trình bị ẩm mốc, sử dụng tấm ốp nhựa PVC cho các bức tường không những che đi các khuyết điểm xấu xí của rêu mốc để lại mà còn tăng tính sang trọng, cách âm, cách nhiệt hoàn hảo cho không gian nhà bạn.




Để đảm bảo chất lượng, thẩm mỹ cao cùng với tiến độ thi công thi công nhanh chóng bạn nên lưu ý một số điểm sau.

• Lưu ý khi thi công tấm nhựa PVC ốp tường.

- Kiểm tra bề mặt tường: Mặc dù tấm nhựa PVC là giải pháp ốp tường che khuyết điểm rêu mốc tối ưu, tuy nhiên nếu tường bị xuống cấp trầm trọng, rêu mốc ẩm ướt quá nhiều cần kiểm tra, xử lý sạch sẽ bề mặt tường trước khi thi công ốp tấm nhựa vào.

- Tiến hành đóng cốt tường trước khi thi công ốp tấm: Việc đóng cốt tường trước khi thi công ốp tấm giúp nâng cao độ bám dính và tuổi thọ sản phẩm, đây là giai đoạn rất quan trọng quyết định đến độ bền của sản phẩm.

- Trang thiết bị đo cắt tấm nhựa cần tính chính xác cao: Việc cắt ghép các tấm nhựa PVC đòi hỏi sự ăn khớp, vì vậy việc đo lường chính xác, máy cắt tấm chuẩn chỉnh rất quan trọng. Hạn chế tình trạng hở, lệch gây mất thẩm mỹ giữa các tấm nhựa.

Còn rất nhiều yêu cầu trong việc thi công tấm nhựa PVC ốp tường, tuy nhiên đây là 3 yêu cầu quan trong nhất bạn nên lưu tâm cho công trình của mình.


4. Thi công tấm nhựa PVC ốp trần

Không chỉ ốp tường, nhựa PVC Nano là vật liệu chất lượng cao, có trọng lượng nhẹ, dễ dàng thi công lắp đặt làm trần nhà. Với nhiều ưu điểm như tính thẩm mỹ cao, cách âm, cách nhiệt hiệu quả, giúp người dùng tiết kiệm chi phí điện năng khá lớn trong mùa hè. Đồng thời giá thi công trần nhựa PVC nano khá rẻ so với các vật liệu làm trần khách trên thị trường, vì thế trần nhựa PVC đã và đang được yêu thích, lựa chọn sử dụng của khách hàng tại thị trường Tphcm Sài Gòn.




• Lưu ý khi thi công tấm nhựa PVC ốp trần.

- Đo đạc chính xác vị trí lắp đặt trần nhựa và độ cao của trần.

- Sử dụng nguyên vật liệu khung xương, tấm nhựa chính hãng, chất lượng cao. Không nên sử dụng các nguyên vật liệu trôi nổi, không rõ nguồn gốc, không đảm bảo được tính an toàn cho người sử dụng.

- Lựa chọn màu sắc, họa tiết tấm nhựa đơn giản, hài hòa với cấu trúc tổng thể của công trình, tránh chọn các màu sắc họa tiết rực rõ, họa tiết rườm rà gây chói mắt người nhìn

- Tìm kiếm đơn vị thi công có tên tuổi, chất lượng với chế độ bảo hành dài hạn, chi phí thi công thấp tại khu vực sinh sống là yếu tố rất quan trọng để có hệ trần nhựa PVC Nano hoàn hảo.

Ưu điểm của trần nhựa

Sự phổ biến của các loại trần nhựa, được nhiều khách hàng tin tưởng lựa chọn không phải vì ngẫu nhiên. Trần nhựa có nhiều ưu điểm nổi bật như:

  • Khả năng chống nóng hiệu quả: trần nhựa được nhiều cửa hàng hay những ngôi nhà được xây dựng từ nhiều năm về trước sử dụng giúp chống nóng. Nó có khả năng chống nóng lên đến 90%.
  • Chống ồn và chịu được nước: chất liệu của trần nhựa là PVC và các chất phụ gia, sự tổng hợp nhiều nguyên liệu có chất lượng tốt tạo nên hiệu quả cao.
  • Chất liệu nhựa có trọng lượng nhẹ: Thực tế so nhựa với với các nguyên liệu khác như gỗ thì trần nhựa nhẹ hơn nhiều. Điều này tạo nên lợi thế trong quá trình vận chuyển, hay thi công sẽ trở nên nhẹ nhàng hơn, nhanh chóng và dễ dàng hơn.
  • Mẫu mã trần nhựa phong phú với nhiều thiết kế bắt mắt. Nếu gia chủ muốn tăng độ thẩm mỹ thì kết hợp thêm tấm ốp trần hoặc phào nẹp PU. Điều này giúp cho trần nhà có điểm nhấn, tăng vẻ đẹp hiện đại; tránh sự đơn điệu nhàm chán.
  • Trần nhựa có độ bền cao nhờ lớp phủ PVDF, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và không có tình trạng bị ăn mòn bởi muối hay acid.
  • Trần nhựa có tuổi thọ kéo dài lên đến 10 năm
  • Một ưu điểm nổi bật của trần nhựa là giá thành rẻ hơn những chất liệu khác rất nhiều.
Các loại trần nhựa hiện nay

Trần nhựa đa dạng chủng loại hay mẫu mã, nhưng nó được phân thành hai loại chính là trần thông thường và trần chống nóng (trần cách nhiệt):

  • Trần nhựa thông thường: hay có thể gọi với tên khác là trần không xốp, được sản xuất theo công nghệ, kỹ thuật sản xuất trần nhựa của Đài Loan rất hiện đại. Ưu điểm của trần nhựa thông thường là chịu nước, chịu nhiệt tốt; ít gặp trường hợp trần bị cong, vênh, hay mối mọt, mục nát; tuổi thọ sử dụng cao; gia thành rẻ. Tuy nhiên, loại trần này có nhược điểm là không có khả năng chống nóng, không cách nhiệt hay cách âm.
  • Trần nhựa cách nhiệt: là phân loại cao cấp. Trần này có một lớp xốp cách nhiệt ở bên trên (xốp 5cm và 8cm). Khả năng chống nóng, cách nhiệt và giá thành của loại trần này sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ dày của xốp.
Cách thi công trần nhựa đúng kỹ thuật

Thi công trần nhựa đẹp, nhanh, đúng kỹ thuật cũng cần phải có một quy trình phù hợp. Để thi công trần nhựa, bạn nên theo trình tự như sau:

Xác định độ cao của trần nhà

  • Bạn dùng ống Nivo hoặc tia laser để có thể xác định được chiều cao trần.
  • Sau đó lấy dấu vị trí của mặt bằng trần trên cột hoặc vách tường.
Cố định phào bo
  • Sau khi hoàn thành bước đầu tiên là xác định vị trí trên tường, bước tiếp theo là tiến hành lắp đặt khung phào bo xung quanh. Phào nẹp được cố định vào bốn bức tường bởi đinh vít.
  • Tiếp đến là bước treo khung trần. Ở bước này, đối với mỗi loại mái khác nhau sẽ có cách thực hiện khác nhau. Nhà sử dụng mái ngói, mái tôn hay mái Fibro xi-măng, khung trần có thể được treo lên xà gỗ mái bằng dây thép. Đối với mái bê tông, những gì bạn cần là sử dụng máy khoan và treo Fat 2 lỗ lên trên bề mặt trần.
Treo xương trần nhà

Ở bước này bạn có thể sử dụng dây thép 1.5 – 2.0 để treo xương trần lên xà gỗ đối với mái tôn hoặc mái Fibro xi măng. Còn mái trần là bê tông thì bạn dùng khoan bê tông để treo Fat 2 lỗ trên mặt trần.

Tùy vào mỗi công trình cụ thể mà giữa các xương có khoảng cách khác nhau, nhưng thông thường sẽ là 80cm – 1m. Xương dọc được treo theo từng dạng mặt bằng của công trình, xương ngang được treo với khoảng cách là 2m – 3m/ xương ngang.

Tiến hành lắp đặt tấm trần

Trước khi lắp đặt, bạn nên dùng thước để đo chiều rộng của mặt bằng rồi trừ đi 5mm để có được số đo cắt nhựa lắp đặt tấm nhựa lên xương theo chiều vuông góc. Một lưu ý nhỏ là khi treo xương bạn nên treo hai xương cạnh H nối với khoảng cách tối đa là 40cm.

Trần nhựa trong thi công thiết kế công trình không còn là điều quá xa lạ hiện nay bởi nhiều ưu điểm của nó. Hy vọng bài viết trên đã mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích, giúp đỡ được mọi người khi có nhu cầu tìm hiểu.

Các loại trần Nhà và cách thi công trần nhựa

Trần la phông được sử dụng rộng rãi trong các công trình nhà ở, khiến căn phòng trở lên lộng lẫy và sang trọng hơn. Để giúp bạn có thể lựa chọn la phông trần nhà tốt nhất, phù hợp với chi phí và nhu cầu không gian của bạn, bài viết dưới đây sẽ chia sẻ về các loại la phông cho nhà đẹp, ưu điểm – nhược điểm của các loại, mời bạn đọc theo dõi:.

La phông trần thạch cao nổi ô vuông 60x60

Trần thạch cao nổi hay còn được gọi là trần thạch cao thả. Với hệ thống khung lộ ra ngoài, các đường ghép tấm thạch cao ẩn sau phần khung nên việc kết dính các tấm thạch cao của trần thả không đòi hỏi khắt khe như đối với trần chìm.



Ưu điểm la phông trần thạch cao nổi:

- Tác dụng che đi các khuyết điểm của trần nhà (đường dây điện, ống nước, dây mạng…)

- Dễ dàng tháo rời khi muốn thay thế (khi hỏng, cần sửa chữa)

- Dễ dàng thi công

Nhược điểm la phông trần thạch cao nổi:

- Không mang tính thẩm mỹ cao, khó trang trí.

- Trần la phông thạch cao nổi thường sử dụng những mẫu tấm có kích thước cố định nên việc thay đổi mẫu mã sẽ khó khăn.

- Các mẫu tấm có kích thước nhỏ, dễ gây cảm giác chia vụn không gian, vì vậy các loại la phông trần thạch cao nổi ít ứng dụng cho không gian nhỏ mà thường được ứng dụng cho các công trình lớn như nhà xưởng, hội trường…

La phông trần thạch cao chìm

Điểm cốt lõi của loại la phông trần thạch cao chìm là che đi phần dầm, xà của trần để đảm bảo các yêu cầu cao về thẩm mỹ hoặc các theo bố cục thiết kế đã có sẵn.



Ưu điểm la phông trần thạch cao chìm:

- Tính thẩm mỹ cao: dễ dàng trang trí, tạo hoa văn

- Khả năng cách âm, cách nhiệt tốt

Nhược điểm la phông trần thạch cao chìm:

- Khó thay thế, sửa chữa khi hỏng

- Chi phí cao hơn do khó thi công lắp đặt

La phông trần gỗ

Gỗ là vật liệu thiên nhiên mang đến cảm giác gần gũi, thân thiện với con người và đặc biệt được sử dụng phổ biến trong thiết kế nội thất. Cũng từ những lợi điểm này mà từ rất lâu trước đó, gỗ đã được sử dụng làm trần đẹp.



Trần la phông gỗ thường có màu đặc trưng là màu vàng ở các tông đậm nhạt khác nhau, hoặc màu nâu, hoặc nâu trầm nên cần phải có sự phối hợp hài hòa với tổng thể không gian nội thất.

Ưu điểm la phông gỗ:

- Dễ dàng và linh hoạt che khuyết điểm: Với trần gỗ bạn có thể che giấu những khiếm khuyết trên trần nhà bằng màu sắc và cách trang trí. Trần có vết nứt hay vết gờ có thể được che phủ bằng cách ốp gỗ.

- Linh hoạt về màu sắc trang trí: Cụ thể, các tấm gỗ ốp này có thể được nhuộm màu hoặc - sơn tùy thuộc vào phong cách bạn muốn.

- Dễ phối hợp với các vật liệu nội thất khác và mang lại cảm giác ấm cúng.

Nhược điểm la phông gỗ:

- Trần gỗ dễ chịu tác động của thời tiết, độ ẩm, côn trùng dẫn đến cong vênh, nấm mốc, mối mọt, gây mất thẩm mỹ căn nhà bạn.

- Trần gỗ khó lắp đặt và chi phí cho mua vật liệu và thi công cũng không hề nhỏ.

La phông trần nhựa

La phông trần nhựa phù hợp với những gia đình có thu nhập trung bình, thu nhập thấp hoặc lắp đặt tại các không gian không quá sang trọng, cầu kỳ, hiện đại. Tuy nhiên, có rất ít người lựa chọn la phông trần nhựa. Mặc dù vậy loại la phông trần nhà này cũng có những ưu điểm nhất định.




Ưu điểm la phông nhựa:

- Là loại Nhựa PVC Nano Giả vân gỗ như thật và có độ bền Cao

- Độ nhẹ cao, dễ di chuyển phù hợp với kiểu nhà cao tầng.

- Giá thành rẻ hơn so với các loại la phông trần nhà khác.

- Khả năng chống nước, cách âm, chống mối mọt, chống cong vênh khi sử dụng.

- Thi công đơn giản và khi cần thiết dễ dàng thay đổi.

- Đa dạng mẫu mã.

Nhược điểm la phông nhựa:

- Khả năng chống ồn và cách âm kém.

- Mẫu mã khó chỉnh theo phong cách riêng.

Trần nhựa ngày nay được nhiều đơn vị thi công chuyên ngành sử dụng bởi nhiều tính năng vượt trội. Vậy trần nhựa là gì và ưu điểm của nó? Các loại trần nhựa phổ biến trên thị trường hiện nay? Hay quy trình thi công trần nhựa như thế nào là đúng, hãy cùng Xây Dựng Kiến An tham khảo ngay ở bài viết dưới đây. 

 

Báo giá trần nhựa giả gỗ PVC Nano giá bao nhiêu tiền Một Mét Vuông ?

Việc thi công trần nhựa giả gỗ không quá khó, hầu hết các đội ngũ thi công làm trần thạch cao thông thường đều có thể làm được. 

Tổng chi phí làm trần nhựa giả gỗ phụ thuộc vào giá vật tư và chi phí nhân công. Anwood xin đưa gợi ý cho các bạn mức giá vật tư của các loại trần nan để bạn tiện tham khảo thêm như sau:

  • Tấm ốp gỗ nhựa WPC có giá dao động khoảng từ 200.000đ- 400.000đ/m2
  • Trần nan gỗ nhựa có giá dao động khoảng từ 300.000đ/m2 trở lên
  • Tấm ốp Trần Nhựa Và Ốp tường PVC Nano có giá khoảng từ 280.000đ – 360.000đ/m2

Tìm kiếm có liên quan

Mẫu trần nhựa giả gỗ đẹp

Tấm nhựa ốp trần giá rẻ

Báo giá trần nhựa nano

Trần nhựa giả gỗ bao nhiêu tiền 1m2

Hình ảnh trần nhựa giả gỗ

Ốp trần nhựa giả gỗ

Báo giá trần nhựa giả gỗ cao cấp

Báo giá trần gỗ nhựa